KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẪU GIÁO PHONG LAN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNGMẪU GIÁO PHONG LAN

 GIAI ĐOẠN2015-2020

–––––––––––––––––––

 

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

          - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

           - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

 - Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bản hợp nhất ban hành Điều lệ trường mầm non;

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

 - Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

 - Căn cứ Nghị quyết số 04/2011/NQ-HDND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011 – 2015;

 - Căn cứ Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Huyện ủy Cam Lâm về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KT/TW, ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)về Đề án “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

 

I. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội xã Cam Phước Tây

           Xã Cam Phước Tây là xã trung du miền núi nằm về phía tây của huyện Cam Lâm, phía Nam giáp xã Cam Phước Đông (thuộc Thành phố Cam Ranh), phía Tây giáp huyện miền núi Khánh Sơn, phía Đông giáp xã Cam An Nam, phía Bắc giáp xã Cam An Bắc, có 4 thôn đa số đều sống với nghề nông, làm rẫy,với 1.777 hộ và tổng số 7.253 khẩu, trong đó có 1 thôn Văn Sơn 100% là đồng bào dân tộc Raglai.      Có tổng diện tích tự nhiên 8.769.74 ha. Đa số đều làm nghề nông, rẫy chủ lực 2 loại cây trồng chính là cây lúa, cây mía và chăn nuôi nhỏ lẻ. Mặt khác, việc mạnh dạn thay đổi cơ cấu giống vật nuôi cây trồng đã giúp đời sống nhân dân phát triển khá. Công tác xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa triển khai đạt hiệu quả cao, tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Về giáo dục: Trên địa bàn xã có 03 cấp học với: 02 trường tiểu học; 01 trường Trung học cơ sở. 01 trường mẫu giáo với 04 điểm trường và 06 lớp số trẻ ra lớp đạt 65-70%. Trong đó trẻ 5 tuổi đạt 99%. Trường có đủ các phòng học cho các cháu, đảm bảo đủ trang thiết bị theo đúng quy định. Hàng năm có 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN, trường luôn duy trì và phát triển số lượng sỉ số học sinh theo đúng quy định, hạn chế sinh bỏ học, đảm bảo luôn có 1  lớp học sinh dân tộc.

1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Trường Mẫu giáo Phong Lan trước đây là một trường thuộc trường mẫu giáo dân lập được Cấp ủy Đảng và Chính quyền địa phương xã CamPhước Tâyrất quan tâm đến cơ sở vật chấtvà chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường, cụ thể:

Năm học 2006-2007 UBND xã Cam Phước Tâyxây mới 02 phòng họctại điểm thôn Tân Lập. Đầu tư con đường bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi để phụ huynh đưa trẻ đến trường.

Năm học 2010-2011 trước khi nhà trường chuyển từ dân lập sang công lập địa phương đã sử dụng điểm (UBND xã cũ) tu sữa 2 phòng học khang trang, trang bị 20 bộ bàn ghế, 1 bộ máy vi tính thuận lợi cho nhà trường sắp xếp lớp học đảm bảo theo quy định.

 Cấp ủy đảng,Chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát đến bậc học mầm non trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục. Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

Cam Phước Tây là một địa bàn  rộng, có 04 thôn, trong đó có 1 thôn là người dân tộc thiểu số Raclay. Nơi đây nhân dân có mức sống tương đối ổn định đa số phụ huynh là làm nông, làm rẩy nên nhu cầu đưa trẻ đến trường ngày càng tăng, nhất là phụ huynh dân tộc thiểu số. Phụ huynh phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, cụ thể:

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của nhà trường đề ra, phối hợp với nhà trường và giáo viên trong việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Tham gia sinh hoạt với lớp thông qua các hoạt động như: Đóng mở chủ đề, hoạt động ngoại khóa, hoạt động chung…

II. Thực trạng của nhà trường

1. Công tác tuyển sinh trẻ trong độ tuổi ra lớp

            Nhà trường ra Quyết định phân công CB-GV-NV điều ra trẻ từ 0-5 tuổi. Vận động phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp. Đặc biệt huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc phân tuyến và tổ chức tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ của các năm học, năm học 2014-2015: 170trẻ/6lớp.

Hạn chế

          - Nhà trường chưa được đầu tư xây dựng bếp ăn 1 chiều tại điểm Văn Thủy 1nên chưa đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ đi học bán trú của đông đảo bà con nhân dân địa phương.

        - Có giáo viên tuổi đời khá cao nên không mấy linh hoạt trong việc giảng dạy và thích ứng với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

 Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 15/13nữ

           Trong đó:  Biên chế: 12; Hợp đồng: 03 (Bảo vệ: 02; Phục vụ: 01)

            - CBQL: 02

  - Giáo viên: 07 

            - Nhân viên: 06, trong đó: Kế toán: 01, Nhân viên Y tế: 01, Phục vụ: 01, Bảo vệ: 02, Cấp dưỡng: 01     

 2.2. Chất lượng

- Trình độ chuyên môn của CBQL: đạt trên chuẩn: 01/02, tỷ lệ 50% (CĐSP: 01).

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 01.

+ Tin học: A: 01

+ Đảng viên: 01/02

- Trình độ chuyên môn của giáo viên: đạt chuẩn 07/07, tỷ lệ 100% (02 ĐH; 02 CĐ; 02 TC); Trên chuẩn: 5/7, tỷ lệ 72% (03 GV đang theo học đại học)

 + Trình độ Tin học: A  07/07, tỷ lệ 100%; Ngoại ngữ: A  2/7; tỷ lệ: 28,5%

 + Đảng viên: 03/07, tỷ lệ 43%

           - Giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”: đạt giỏi: 6/7, tỷ lệ: 86%;  cấp huyện: Xuất sắc: 01/01  tỷ lệ: 100%

         - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 3/07; tỷ lệ 43%;  Khá: 04/7, tỷ lệ 57%.

            3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

          3.1.Chương trình giáo dục

- Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượnggiáo dục trẻ.

- Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng ngân hàng hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

- Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đưa 120 chỉ số vào trong các chủ đề để dạy trẻ, xây dựng bộ công cụ và phiếu đánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tổ chức cho CBQL-GV tham gia học BDTX, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 17/02/2011: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong bộ chuẩn Phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.

          3.2. Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng

- Thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Nuôi trẻ tăng cân, khỏe mạnh, đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.

- Thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện, đảm bảo giấc ngủ của trẻ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe.  

          - Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng,  phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.

- Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

- Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

3.3.Tổ chức các hoạt động khác

- Tiếp tục triển khai và ký cam kết thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cácPhong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “DSKHHGĐ”; “Gia đình nhà giáo văn hóa”; “An toàn giao thông”...

- Tổ chức cho tập thể CB-GV-NV về  kể chuyện những tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các buổi họp Hội đồng cuối tháng; Tổ chức Hội thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cấp trường dành cho CB-GV-NV, tuyển chọn giáo viên tham gia cấp huyện. Tiếp tục triển khai và ký cam kết thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cácPhong trào Hai không”,“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “DSKHHGĐ”; “Gia đình nhà giáo văn hóa”; “An toàn giao thông”...

- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại xuất sắc.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTENT những năm tiếp theo.

- Tham gia các phong trào thi đua do các cấp tổ chức.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai chất lượng CSGD trẻ.

- Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn...và các hoạt động địa phương tổ chức.

- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại xuất sắc.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.

- Tham gia các phong trào thi đua các cấp tổ chức.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai

chất lượng CSGD trẻ.

- Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn...và các hoạt động địa phương tổ chức.

4. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đồ dùng đồ chơivà cơ sở vật chất khác

Trường Mẫu giáo Phong Lan có 05 điểm trường, tổng diện tích: 11.900m2.Các điểm trường đều là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển tên trường đầy đủ.

          - Điểm chính: Thôn Văn Thủy 1 diện tích 1.337m2, có 02 phòng học đủ hệ thống nhà vệ sinh cho trẻ nam, nữ riêng, có ánh sáng, thoáng mát; có 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó hiệu trưởng,

        - Điểm phụ Văn Thủy 2: diện tích 724 m2, có 01 phòng học đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát; có nhà vệ sinh cho trẻ nam, nữ riêng. 

       - Điểm phụ 3/2: diện tích 3.488 m2, có 06 phòng học, (sử dụng 1 phòng) có đủ hệ thống ánh sáng, rộng rãi, thoáng mát, mỗi lớp có nhà vệ sinh cho trẻ nam, nữ. Có 03 phòng hành chính.

        - Điểm phụ Tân Lập: diện tích 2.515 m2, có 02 phòng học (sử dụng 1 phòng) đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát; có nhà vệ sinh chung cho trẻ nam, nữ. 

       - Điểm phụ Văn Sơn: diện tích 3.836 m2, có 04 phòng học, (sử dụng 1 phòng) có đủ hệ thống ánh sáng, rộng rãi, thoáng mát; mỗi lớp có nhà vệ sinh cho trẻ nam, nữ, có 02 phòng hành chính, có 01 bếp ăn.

* Ưu điểm

          Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy, 3/6 lớp được trang bị các thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt từ trên 85%, trang bị máy tính, máy chiếu áp dụng trong các buổi tuyên truyền và các hoạt động cho cô và trẻ, có 02 máy tính và 02 phần mềm trò chơi dành cho trẻ lớp 5 tuổi. 4 lớp có ti vi và máy nghe nhạc phục vụ trong công tác giảng dạy.

Nhà trường có hệ thống kết nối Internet, đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          Trang bị đủ 05 loại đồ chơi ngoài trời/ điểm trường. Xây dựng Vườn cổ tích, vườn hoa của bé, nhà trường có kế hoạch làm khu phát triển thể chất …

* Hạn chế

          Trường chưa có phòng đa chức năng. Đồ chơi và trang thiết bị chưa đầy đủ.

5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          - Đối với cán bộ quản lý: Thực hiện chế độ chính sách cho Cán bộ quản lý hưởng chế độ phụ cấp chức vụ…đúng theo quy định.                    

          - Đối với giáo viên: Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên cụ thể như sau: chế độ tiền lương, nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đứng lớp,

chế độ trực trưa,kê thay, công tác phí,thai sản, ốm đau, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế,khen thưởng… nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ.

Cụ Thể:

- Đối với cán bộ quản lý: Thực hiện chế độ chính sách cho Cán bộ quản lý hưởng chế độ phụ cấp chức vụ…đúng theo quy định.                    

          - Đối với giáo viên: Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên cụ thể như sau: chế độ tiền lương, nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đứng lớp,

kê thay, công tác phí,thai sản, ốm đau, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế,khen thưởng… nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ.

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.

 - Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏicấp trường, dạy hoạt động mẫu và tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn cụm nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 

- Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi, cấp dưỡng giỏicấp huyện. 

6. Tài chính và quản lý tài chính

Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính hiện hành, thu đủ, thu đúng các khoản tài chính theo quy định, chi đủ chi đúng theo nguyên tác tài chính, không có khoản thu nào ngoài quy định.Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.

          Hàng tháng, quý công khai nguồn tài chính tại cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường.

          Có kế hoạch dự toán kinh phí hoạt động, sửa chữa CSVC hàng năm của nhà trường.

CáckhoảnthuvàchicủaHộiPHHS đượcthựchiệntheocácnguyêntắctàichính doNhànướcbanhành.Hội phụ huynh học sinhchịutráchnhiệm quảnlýtài chính Hội.Cuốinămhọcquyếttoánvàbáocáotàichínhcôngkhai tronghội đồng trường và thông báo tiền quỹ hội trong buổi Đại hội phụ huynh học sinh đầu năm học sau.

- Ngân sách nhà nước:

+ Chi hoạt động thường xuyên bao gồm chi: Lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thêm giờ, 3% BHYT, 17% BHXH, 1% BHTN, mua sắm, kinh phí đào tạo...

+ Chi hoạt động không thường xuyên: Tiền thu học phí của trẻ nộp về kho bạc: 100%

- Trường có chủ tài khoản, các bộ phận kế toán, thủ quỹ. Thực hiện tài chính công khai, thu, chi cập nhật kịp thời.

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu giúp cho phụ huynh như sau: tiền đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, bảo hiểm thân thể, bán phiếu ăn… đây là các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước. Tất cả các khoản thu trên đều theo quy định, có sự thỏa thuận, bàn bạc của BCH Hội phụ huynh, Nhà trường đi đến thống nhất.CáckhoảnthuvàchicủaHộiđượcthựchiệntheocácnguyêntắctàichính doNhànướcbanhành.Hội phụ huynhchịutráchnhiệm quảnlýtài chínhHội.

7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

         - Tham mưu Cấp ủy đảng về công tác phát triển đảng viên trong trường. Giới thiệu CB-GV-NV ưu tú cho Đảng bộ để cử đi học các lớp đối tượng Đảng; Đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho giáo viên đã tham gia lớp cảm tình Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

- Tham mưu các Cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGDMNTNT, phối hợp thực hiện công tác phòng, chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai...

          - Tham mưu các ban ngành, đoàn thể huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp từ 3-5 tuổi đạt 80%- 85%; trẻ 5 tuổi đạt 100%.

          - Phối hợp Công an, Ban nhân dân các thôn giữ gìn an ninh trật tự trong trường.

          - Phối hợp với Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ.

 - Vận động các doanh nghiệp tư nhân, các Hội dòng, Ban đại diện Hội PHHS hỗ trợ kinh phí trong các Hội thi, ngày hội, ngày lễ của nhà trường tạo thêm phần trang trọng và có ý nghĩa.

- Phối hợp với Công đoàn tổ chức các ngày hội, lễ, sinh nhật, thăm hỏi...CB-GV-NV khi gặp khó khăn, ốm đau, hoạn nạn... và bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên trong trường.

- Phối hợp với Chi Đoàn trường: Chỉ đạo Chi đoàn đi đầu trong các hoạt động và tham gia các hoạt động của địa phương, hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tham dự các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ xã đoàn tổ chức; giao lưu trò chơi trong những dịp lễ, tết.

8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

* Ưu điểm

 Đầu năm học nhà trường phổ biến việc viết sáng kiến kinh nghiệm đến từng giáo viên. Giáo viên đăng ký đề tài. Thành lập hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm.

 Nhà trường luôn vận động khuyến khích tập thể CB-GV tham gia đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm cấp trường và đăng ký chiến sĩ thi đua cơ sở.

Triển khai quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm, tùy theo mỗi loại đề tài hướng dẫn đưa ra các phương pháp, biện pháp thích hợp, luôn dựa vào các hoạt động thực tế ở cơ sở, có hình ảnh minh họa để minh chứng cho nội dung cần làm sáng tỏ và luôn liên hệ bản thân, rút kinh nghiệm những gì sau khi thực hiện đề tài...

Kết quả đề tài sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện hàng năm đạt kết quả cao: 4 SKKN đạt loại A cấp trường, 2 SKKN đạt loại A cấp huyện, 2 SKKN đạt loại B cấp huyện.

* Hạn chế

- Chưa có CB-GV đăng ký đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm

-  Nhân viên chưa mạnh dạn đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm

III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu -Nguyên nhân

          1. Thời cơ

          - Được sự quan tâm của PGD, chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đáp ứng điều kiện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của trẻ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên đa số trẻ, khỏe nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt và nhiều giáo viên tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

- Các bậc phụ huynh ngày càng nhận rõ hơn vai trò, trách nhiệm cùng nhau tham gia xây dựng, phát triển giáo dục bền vững.

          2. Thách thức

- Là địa phương không có nhóm trẻ tư thục nhưng nhà trường vẫn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng chuyên môn, chăm sóc trẻ tốt để thu hút phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp đạt chỉ tiêu hàng năm.

- Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

          3. Điểm mạnh

          - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các Cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương về các hoạt động của trường.

- Trường có Chi bộ Đảng, nên công tác phát triển đảng viên phát triển tốt.

          - Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt chuẩn và 66% trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non.

          - Giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi” cấp huyện đạt giải nhìtoàn đoàn  (năm học 2013-2014).

          - Có 03/05lớp mẫu giáo 5 tuổi đầu tư trang thiết bị đủ đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02 đạt trên 90%.

          - Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          4. Điểm yếu

- CSVC chưa được đầu tư xây dựng mới các phòng học, các phòng y tế, kế toán, thể chất, âm nhạc,nhà bảo vệ … theo Điều lệ trường mầm non.

          - Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến các hoạt động của trường.

5. Nguyên nhân

          - Trước đây trường trường Mẫu giáo dân lập thuộc UBND xã xây dựng các phòng học không đúng quy cách theo Điều lệ trường mầm non

          - Một số phụ huynh làm nông, làm rẩy… không có thời gian tham gia để dự các ngày hội, lễ, họp PHHS, tham gia đóng mở chủ đề...

          6. Xác định vấn đề ưu tiên

          -Nâng cao hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ.Đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm và đánh giá trẻ theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của từng trẻ.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, tạo nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và duy trì vững chắc chuẩn PCGDMNTNT.

- Tăng cường công tác tham mưu đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị; thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020

I. Tổng quan

Trường Mẫu giáo Phong Lan ngày nay được thừa kế và phát triển qua nhiều giai đoạn. Từ năm 1985 trường được tách ra từ trường mẫu giáo Cam Phước Đông,   đầu tiên chỉ là một trường đơn sơ nhỏ bé sau đó trường được nâng lên thành trường Mẫu giáo dân lập Cam Phước Tây. Đến năm 2011 trường được chuyển sang công lập và lấy tên trường Mẫu giáo Phong Lan. Hiện nay có 05 điểm trường với 06 lớp, có đầy đủ đồ dùng trang thiết bị dạy học cho cô và trẻ. Nay Trường là đơn vị trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm.

Việc xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục mầm non. Tiếp tục phấn đấu xây dựng Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1, áp ứng yêu cầu sự nghiệp trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ,nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về giáo dục

Tăng cường công tác tham mưu, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.. Xây dựng trường Mẫu giáo Phong Lan thành trường tiên tiến xuất sắc, khẳng định thương hiệu “Trường học thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục” trong ngành học mầm non.

II. Định hướng phát triển

          1. Triết lý - Quan điểm phát triển

          - Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.

          - Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.

          2. Tầm nhìn

- Trường Mẫu giáo Phong Lan về chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ tốt, đây là sự lựa chọn của các bậc cha mẹ để cho trẻ học tập và rèn luyện, là nơi giáo viên và trẻ luôn có khát vọng vươn tới tương lai. Đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, đáp ứng được nguồn nhân lực của địa phương.

          3. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường giáo dục, học tập nề nếp, có kỷ cương, dân chủ, tình thương, trách nhiệm, biết sáng tạo, có năng lực trong tổ chức các hoạt động/ngày. Xây dựng một môi trường học tập hiện đại và thân thiện để mỗi trẻ đều có cơ hội phát triển tài năng, phát huy tính sáng tạo, khả năng thích ứng và năng lực tư duy sáng tạo.

            4. Các giá trịcơ bản của trườngPHONG LAN

 - Phát triển toàn diện                    - Làm tốt nhiệm vụ

 - Hoàn thiện công tác                   - An toàn giáo dục

 - Ổn định chất lượng                    - Nề nếp ổn định

 - Năng động sáng tạo

 - Gắng sức thi đua

III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2015 – 2020

          1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục

  1.1. Phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

          Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao. Chuẩn bị các kỹ năng cần thiết, nhất là tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp 1.

          Đến năm 2020, có 50% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 100% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp được học 2 buổi/ngày; 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày

có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 4% và trường đạt chuẩn quốc gia.

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2015 đến 2020

Năm học

Số lớp

Chất lượng

Lớp

 tiên tiến

 Lễ phép

 chuyên chăm

Bé ngoan xuất sắc

2014 - 2015

6 lớp

5/6 lớp

98%

95%

37%

2015 - 2016

6 lớp

5/6 lớp

98%

95 %

37%

2016 - 2017

6 lớp

5/6 lớp

98%

96 %

38%

2017 - 2018

6 lớp

5/6 lớp

98%

97%

40%

2018 - 2019

7 lớp

6/7 lớp

98%

97 %

42%

2019  -2020

7 lớp

6/6 lớp

98%

98 %

45%

 

 

1.1.3. Quy mô và loại hình giáo dục

* Số lượng lớp, trẻ

Lớp

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

N. trẻ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MGB

 

 

 

 

 

 

 

 

25

01

25

01

MGN

75

01

92

01

114

01

52

01

96

01

75

01

MGL

96

05

75

05

92

05

114

05

52

05

96

05

Tổng

171

6

167

11

206

13

166

6

173

7

196

7

Mạng lưới trường lớp mầm non phân bố đều và đầy đủ trên địa bàn dân cư xã Cam Phước Tây.

          1.1.3. Giải pháp thực hiện

            Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bảnvàtoàn diện giáo dục và đào tạo,nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạmđối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

          Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Chính quyền và Công đoàn trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

          Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi;tăng cường hơn nữa việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

1.1.4.Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

 Thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình từng độ tuổi theo lĩnh vực, xây dựng chủ đề trong năm học.

Xây dựng kế hoạch giáo dục theo chủ đề; kế hoạch giáo dục tuần; kế hoạch giáo dục ngày.

     Xây dựng nội dung, hoạt động theo thứ tự 120 chỉ số phù hợp từng chủ đề xuyên suốt 35 tuần/năm, rà soát kết quả mong đợi đưa vào mục tiêu cụ thể. Xây dựng Bộ công cụ để đánh giá trẻ.

Nhà trường thực hiện tốt các chuyên đề, ngày hội, ngày lễ theo quy định.

Đánh giá thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi từng chủ đề, học kỳ, năm học. Chuẩn bị tốt cho trẻ năm tuổi vào lớp một. Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm các tiêu chí trong bộ chuẩn để kiểm tra trẻ tại gia đình.

          Thường xuyên kiểm tra kế hoạch nội dung, chương trình giáo dục, nhằm phát hiện sớm để khắc phục kịp thời.

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

-Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

- Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, Bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

          - Môi trường: Quy hoạch môi trường bên ngoài điểm 3/2, Văn Sơn  cải tạo sân chơi, tạo nhiều khu vực cho trẻ hoạt động như Vườn cổ tích, khu phát triển thể lực, vườn rau, vườn cây thuốc nam, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi khám phá, trãi nghiệm.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn trong huyện, ngoài huyện.Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hoạt động tốt, hoạt động mẫu...

- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Phấn đấu 80% giáo viên đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

-Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng“Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2l/năm. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các loại dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

            1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          - Triển khai đến CB-GV-NV ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và nhắc nhỡ tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          - Trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.              

         - Phát huy vai trò của Hội PHHS, phụ huynh các lớp ủng hộ vật chất cũng như góp phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.   

     phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

          - Tổ chức các hội thi, ngày hội, ngày lễ, biểu diễn văn nghệ, HĐNK…

          - Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền vớicác bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về công tác chăm sóc, giáo dục.

           *Lấy ý kiến giáo viên về chương trình giáo dục

-Chương trình thể hiện rõ mục tiêu, nội dung từng độ tuổi.

- Chương trình có sự kế thừa các độ tuổi, đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

- Chương trình có độ mở, giúp giáo viên lựa chọn mục tiêu, nội dung, hoạt động phù hợp từng chủ đề.

-Thực hiện nội dung chương trình giáo dục mầm non có mục tiêu, nội dung cụ thể thuận tiện cho giáo viên bám sát chương trình để rèn trẻ tốt

          - Bước đầu khối mẫu giáo nhỡ thực hiện phiếu đánh giá trẻ cuối chủ đề theo từng mục tiêu nên còn lúng túng

          - Để đảm bảo chất lượng dạy trẻ theo chương trình GDMN, cần có cơ sở vật chất lớp học rộng rãi, trang thiết bị đầy đủ, tiêu chuẩn số lượng trẻ/lớp theo Điều lệ trường Mầm non, hiện nay đồ dùng đồ chơi ngoài trời chưa đầy đủ nêngiáo viên khó khăn khi tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động theo nhóm. Mong các cấp lãnh đạo quan tâm sớm đồng ý cho trường được dời điểm Tân lập về tập trung điểm 3/2 để dễ bảo quản cơ sở vật chất cũng thuận tiện đầu tư đồ chơi nhiều hơnđể cô và trẻ thực hiện tốt chương trình GDMN.

            1.2.4. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

- Thực hiện đánh giá chất lượng mầm non theo Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 17/02/2011: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

          - Thu thập đầy đủ các nguồn thông tin làm minh chứng cho từng tiêu chí và có mã hóa đầy đủ.

            - Theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          1.2.5. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

- Thực hiện đánh giá chất lượng mầm non theo Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 17/02/2011: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

          - Thu thập đầy đủ các nguồn thông tin làm minh chứng cho từng, tiêu chuẩn, tiêu chí tiêu chí và có mã hóa đầy đủ.

          - Theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          1.2.6.  Xử lý các ý kiến và xây dựng các chính sách đảm bảo chất lượng

          -Thường xuyên kiểm tra mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non dự giờ rút kinh nghiệm nhằm giúp cho giáo viên bám sát để thực hiện tốt chương trình

          - Nghiên cứu chương trình khung và kết quả mong đợicủa từng lĩnh vực để truyền đạt kiến thức phù hợp cho trẻ.

          - Tham mưu cấp trên xây dựng trường lớp theo kế hoạch để đảm bảo tiêu chuẩn số lượng trẻ/lớp theo Điều lệ trường Mầm non.

          - Hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá trẻ mẫu giáo Nhỡ cuối chủ đề để có kế hoạch rèn trẻ các chủ đề sau.

1.2.7. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Stt

Các chỉ tiêu

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

I

SỐ LIỆU

1

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng số nhân viên

 02

08

09

 02

09

09

 02

09

09

 02

 11

09

 02

11

09

Tổng CBQL-GV-NV

19

19

19

22

22

2

Tổng số lớp

06

06

06

07

07

Lớp tiên tiến

5/6 lớp

5/6 lớp

5/6lớp

6/7lớp

6/7 lớp

Bé đạt BKBN

38%

40%

40%

42%

45%

Bé chuyên chăm

95%

95%

96%

97%

98%

Số GV dạy giỏi tỉnh

01/8

Tl: 12,5%

01/9

Tl: 11%

01/9

Tl: 11%

02/11

Tl: 18%

02/11

Tl: 18%

Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện

01/8

Tl: 12,5%

01/09

Tl:11 %

02/09

Tl: 22%

03/11

Tl: 27%

03/11

Tl: 27%

Số giáo viên dạy giỏi cấp trường

06/08

78%

06/09

67%

07/09

78%

09/11

82%

09/11

82%

Tỷ lệ GV/lớp

1,3

1,5

1,5

1,57

1,67

Tỷ lệ GV đạt chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn

06/08

75%

07/09

78%

07/09

78%

10/11

91%

10/11

91%

Số CSTĐ Tỉnh

CB-GV-NV

 

01/19

Tlệ:5%

01/19

Tlệ:5%

02/22

Tlệ:9%

02/22

Tlệ:9%

Số CSTĐ cơ sở

CB-GV-NV

02/17

Tl:12%

03/19

Tl:16%

03/19

Tl:16%

04/22

Tl:18%

04/22

Tl:18%

Tỷ lệ CB-GV-NV

đạt LĐTT cả năm

14/17

Tl:82%

15/19

Tl:79%

15/19

Tl:79%

18/22

Tl:82%

18/22

Tl:82%

 

          2. Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.1.1Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

Các bộ phận

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số lượng

 CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Cán bộ quản lý

02

02

02

02

02

Giáo viên

7

9

9

11

11

Cấp dưỡng

01

01

01

01

01

Nhân viên

(Kế toán, văn thư, Y tế, Bảo vệ, PV)

09

09

09

09

09

Tổng

19

19

19

22

22

 

* Cán bộ quản lý

 

Năm học

Chất lượng

Trình độ CM

Trình độ khác

ĐHSP

CĐSP

QLGD

LLCT

Đảng

Tin học

Ngoại ngữ

2014-2015

 

01/02

01/02

01/02

01/02

01/02

 

2015-2016

01/01

01/02

  01/02

02/02

02/02

02/02

 

2016-2017

01/02

01/02

01/02

02/02

02/02

02/02

 

2017-2018

02/02

 

02/02

02/02

02/02

02/02

 

2018-2019

02/02

 

02/02

02/02

02/02

02/02

01/02

2019-2020

02/02

 

02/02

02/02

02/02

02/02

01/02


* Đội ngũ giáo viên

Năm học

Chất lượng

Trình độ CM

Trình độ khác

ĐHSP

SP

TCCN

Đảng viên

Tin học

Ngoại ngữ

2015-2016

04/08

04/08

01/01

02/02

08/08

 

2016-2017

05/09

04/09

01/01

03/03

09/09

01/09

2017-2018

05/09

04/09

 

03/03

09/09

01/09

2018-2019

06/11

05/11

 

04/04

11/11

02/11

2019-2020

07/11

04/11

 

04/04

11/11

02/11

 

 

*  Đội ngũ nhân viên (không tính nhân viên hợp đồng 68)

Năm học

Nhân viên

Chất lượng

Trình độ CM

ĐH

TC

Tin học

Ngoại ngữ

 

2015-2016

09

 

 

02

02/09

 

 

2016-2017

09

 

 

02

02/09

 

 

2017-2018

09

01

 

01

02/09

 

 

2018-2019

09

02

 

01

02/09

 

 

2019-2020

09

02

 

01

02/09

 

 

 

2.1.2 Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, viên chức.

          - Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.

- Tuyển dụng giáo viên có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng nhân viên đúng công việc theo bằng cấp.

          2.1.3Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Đẩy mạnh công tác quy hoạch,xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo các chuẩn đã được ban hành.

          Thường xuyên kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực tin học và ngoại ngữ của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.      

Đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường: Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quá trình quản lý; thực hiện phân cấp trong quản lý nhà trường và quản lý chuyên môn; thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường; sử dụng các phương tiện thiết bị công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Quản lý các tổ chức đoàn thể và hội đồng nhà trường; phát huy tốt vai trò và tổ chức hoạt động có hiệu quả.

 Đảm bảo có trên 96% GV trên chuẩn về trình độ đào tạo; Yêu cầu giáo viên phải thể hiện được sự sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục trẻ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và sáng tạo” để trẻ noi theo.

Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng động; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, mong muốn được cống hiến và gắn kết với nhà trường.

2.1.4 Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, viên chức.

          - Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.

- Tuyển dụng giáo viên có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng nhân viên đúng công việc theo bằng cấp.

          - Cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn. Giáo viên có kỹ năng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng giáo viên có bằng tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc. Có kỹ năng sư phạm tổ chức các hoạt động của trẻ/ngày.

           3. Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Xây dựng đầy đủ các phòng học chức năng, đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010, đạt tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.  3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng các phòng chức năng, nhà bếp, trang thiết bị giáo dục... theo quy định trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Quy hoạch môi trường bên ngoài tại Văn Thủy 1,  điểm 3/2 để có vườn cổ tích, sân chơi có các trang thiết bị, phòng chức năng có đủ dụng cụ học tập.....

- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.

- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chấtđầy đủ và khoa học.

            Hệ thống chỉ tiêu về nhu cầu CSVC từ 2015 đến 2020

Đơn vị: triệu đồng

Stt

Hạng mục đầu tư

Đ/v tính

Số
lượng

Diện tích (m2)

Thành tiền

1

Khối phòng lớp mẫu giáo

Phòng sinh hoạt chung điểm 3/2

 

phòng

01

258

1.000

Phòng sinh hoạt chung điểm Văn sơn

phòng

01

258

1.000

2

Khối phòng phục vụ học tập

 

Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật

phòng

02

320

1.800

3

Khối phòng tổ chức ăn

 3.1

Nhà bếp bán trú

phòng

01

114

700

4

Khối phòng hành chính quản trị

4.1

Văn phòng trường

phòng

01

30

171

4.2

Phòng hiệu trưởng

phòng

01

15

85,5

4.3

Phòng phó hiệu trưởng

phòng

01

15

85,5

4.4

Phòng kế toán

phòng

01

15

85,5

4.5

Phòng y tế

phòng

01

12

68

4.6

Phòng bảo vệ, thường trực

phòng

03

27

60

4.7

Phòng dành cho GV, NV

phòng

03

48

274

4.8

Khu vệ sinh cho CB-GV-NV

khu

03

27

90

4.9

Khu để xe cho CB-GV-NV

khu

03

120

60

 

TỔNG

 

 26

1.643 

82.395

          4. Nhóm phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

          4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

         - Xác định mục tiêu tài chính, tình hình tài chính của trường.

          - Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

          - uyHXin chủ trương XHHGD từ UBND xã, huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học sinh…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào để đủ đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược phát triển nhà trường.

-Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

- Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định (quý, 6 tháng, 1 năm) vào Hội nghị cán bộ công chức, sơ kết, tổng kết năm học.

          - Thực hiện tốt các chế độ cho giáo viên như: nâng lương, thanh toán tiền lương, thanh toán chi khác, kê thay.

- Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

4.2.Các chế độ, chính sách

- Thực hiện các chế độ, chính sách đúng theo quy định của Nhà nước:

+ Miễn, giảm học phí; hổ trợ chi phí học tập

+ Hổ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi

+ Học bổng trẻ dân tộc

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho CB-VG-NV

 4.3. Giải pháp thực hiện

- Tranh thủ tối đa sự hổ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

- Đổi mới tư duy tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

 

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

          1. Tổ chức thực hiện

          1.1. Phổ biến kế hoạch

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

 Giai đoạn 1Từ năm 2015-2017

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 80 - 85%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Bé ngoan xuất sắc đạt 40%. Bé chuyên chăm 95%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm: 97%; Trẻ SDD xuống dưới 4%; Thấp còi dưới 5%.

-  100% cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non; Trình độ tin học A 02/02, tỉ lệ 100%, ngoại ngữ chứng chỉ B 01/02, tỷ lệ 50%. Trình độ trung cấp lý luận chính trị 02/02, tỷ lệ 100%.

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%.

  Đối với đội ngũ giáo viên

-  Trình độ đạt chuẩn 08/08, tỷ lệ 100%, trình độ trên chuẩn 04/04, tỷ lệ 50%, trình độ trên đại học 0, tỷ lệ 0%;

- Trình độ tin học 08/08, tỉ lệ 100%, ngoại ngữ chứng chỉ A 01/08, tỷ lệ 12,5%.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 03/08 tỉ lệ 37,5%, Khá 05/08 tỉ lệ 62,5%. Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 07/08 tỉ lệ 87,5%; cấp huyện 01/01 tỉ lệ 100%; cấp tỉnh 01/01 tỉ lệ 100%.

- Phấn đấu phát đảng viên trong nhà trường 05/19, tỷ lệ: 26,3%.

Giai đoạn 2Từ năm 2018-2020

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 90 - 95%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Bé ngoan xuất sắc đạt 45%. Bé chuyên chăm 98%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm 98%; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 4%; Thấp còi dưới 5%.

-  Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 02/02, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học 02/02, ngoại ngữ: chứng chỉ B 02/02, tỷ lệ đạt 100%

- Trình độ Cử nhân quản lý giáo dục đạt 01/02, tỷ lệ 50%

- Trình độ trung cấp lý luận chính trị 02/02, tỷ lệ đạt 100%

- Đảng viên 02/02, tỷ lệ 100%

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 06/11, tỷ lệ 54,5%

- Trình độ tin học 11/11 , ngoại ngữ chứng chỉ A 02/11, tỷ lệ 18,5%. Chứng chỉ B 3/11, tỷ lệ 27%

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 04/11, tỉ lệ 36%, Khá 07/11 tỉ lệ 63%

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 9/11, tỷ lệ 81,8%, cấp huyện” 03/11, tỷ lệ 27%

- Giáo viên  thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giáo án điện tử  11/11, tỷ lệ 100%.

- Số phát triển đảng viên trong nhà trường 5/22, tỷ lệ: 22,7%.

- Hoàn thành hồ sơ quy hoạch nhà trường.

- Tiếp cận tốt với các phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến.

- Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

- Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược 5 năm tiếp theo.

1.3. Phân công thực hiện

-Hiệu trưởng 

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

 Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

 Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

 Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

 Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

 Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chính sách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

-Phó hiệu trưởng 

 Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn; theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; thực hiện sổ Kế hoạch công tác giáo dục nhà trường; chỉ đạo giáo viên tạo môi trường GD bên trong, bên ngoài; quản lý công tác bán trú, thực hiện sổ Kế hoạch công tác nuôi dưỡng, các loại hồ sơ, sổ sách bán trú theo quy định, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên; tham mưu Hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác.

 Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần.

  Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

           - Tổ trưởng chuyên môn

  Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

  Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

            Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

       Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn

    -Tổ phó chuyên môn

      Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

- Tổ trưởng văn phòng

 Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

      Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng

-Tổ phó văn phòng

  Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

             Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng khi tổ trưởng vắng mặt.

Giáo viên

           Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

  Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.   

 -Kế toán + Văn thư

Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-NV của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

          - Văn thư

            Thực hiện nhiệm vụ Văn thư-Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

           Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

           Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của Pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

           Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

           -Y tế

           Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

            Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn về YTTH…

            Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

           Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát các loại bông băng cho các lớp và xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non. Tính Nutrikids.

-Thủ quỹ

 Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

 Hàng ngày, tuần, tháng thu, chi tiền ăn theo quy định, nội quy của trường, cấp trên. Quyết toán thu, chi hàng tháng, sổ sách cập nhật kịp thời, đầy đủ.

-Thủ kho

 Bảo quản hàng trong kho, kho luôn sạch sẽ, thông thoáng, quét dọn hàng ngày, kiểm tra kho hàng ngày, tuần, tháng…Nhập và xuất kho phải có đầy đủ bộ phận.  Quản lý tốt quỹ nhà trường, không để thất thoát…

Cấp dưỡng

            Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng. Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường mẫu giáo. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

-Bảo vệ

         Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện nhiệm vụ khi được BGH yêu cầu. Trực ban đêm và các ngày nghỉ: Thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết... Mở, đóng cửa các lớp học, cổng trường đầu giờ, cuối buổi học và các ngày lễ, hội..

          Trực trường từ 17h00 đến 6h30 sáng hôm sau hàng ngày. Riêng thứ bảy, chủ nhật, những ngày nghỉ lễ, tết, hè...trực 24/24h.

- Phục vụ

           Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường, phòng ăn của trẻ và văn phòng. Hoàn thành các công tác khi Hiệu trưởng giao.

          1.4. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

-Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

 -Phó Hiệu trưởng:Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

-Tổ trưởng chuyên môn:Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

 Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

-Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

Tổ chức Đảng Công sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường                      Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ của Đảng.

          Công đoàn, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh và Các tổ chức xã hội khác hoạt động trong nhà trường theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.

Hội cha mẹ học sinh

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

2. Giám sát và đánh giá kết quả

           Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

             Đánh giá mức độ đạt được theo Thành lập hội đồng giám sát; quy định nội dung và quy trình tổchức giám sát

          2. Giám sát và đánh giá kết quả

          Đánh giá mức độ đạt được theo Thành lập hội đồng giám sát, quy định nội dung và quy trình tổ chức giám sát

           Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

3. Kết luận

 Để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường việc đầu tiên là phải xây dựng các kế hoạch một cách khoa học, cụ thể, có tính khả thi và triển khai thực hiện, chú trọng công tác thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.

 Phải xây dựng được khối đoàn kết nội bộ, đây là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành công của nhà trường. Chú trọng dân chủ trong trường.

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

          4. Kiến nghị, đề xuất

          4.1. Đối Sở Giáo dục và Đào tạo

          - Tổ chức tham quan các trường trọng điểm trong tỉnh để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Đầu tư kinh phí xây dựng giai đoạn 2 tại điểm 3/ 2 và điểm văn sơn, hổ trợ một số đồ dùng, đồ chơi ngoài trời, tài liệu để giáo viên thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.

4.2.  Đối với UBND Huyện Cam Lâm

- Hỗ trợ về cơ chế chính sách tài chính để Nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra.

4.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm

- Cung cấp thêm một số đồ dùng đồ chơi ngoài trời tạo cho trẻ vui chơi phát triển vận động.

- Tổ chức các lớp tập huấn về chương trình giáo dục mầm non: Chuyên đề giáo dục âm nhạc (Sử dụng đàn), Chuyên đề tạo hình (làm rối).

4.4. Đối với Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương

- Quan tâm hơn đến công tác phát triển đảng viên của Chi bộ trường Mẫu giáo Phong Lan.

- Đầu tư hệ thống thoát nước trước và sau trường tại điểm văn thuỷ 1.

Trên là toàn bộ "Kế hoạch chiến lược phát triển trường Mẫu giáo Phong Lan  giai đoạn 2015 – 2020". Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động cho từng năm học, sát hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020. Trường Mẫu giáo Phong Lan quyết tâm thực hiện hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2015-2020./.

         

                                                            Cam Phước Tây, ngày 18 tháng 9 năm 2014

                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

     Huỳnh Thị Mỹ Phương

 

MỤC LỤC

 

Nội dung

 

Trang

A.                CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

B.                 NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

 

PHẦN I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

            I. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội xã Cam Phước Tây

     1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

     2. Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

           II. Thực trạng của nhà trường

    1. Công tác tuyển sinh trẻ trong độ tuổi ra lớp

    2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

    3. Công tác đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

    4. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi và cơ sở vật chất khác

    5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

    6. Tài chính và quản lý tài chính

    7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

    8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

           III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu- Nguyên nhân

    1. Thời cơ

    2. Thách thức

    3. Điểm mạnh

    4. Điểm yếu

    5. Nguyên nhân

    6. Xác định vấn đề ưu tiên

\

PHẦN II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020

           I. Tổng quan

          II. Định hướng phát triển

   1. Triết lý-Quan điểm phát triển

   2. Tầm nhìn

   3. Sứ mệnh

   4. Các giá trị cơ bản của nhà trường

         III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2015-2020

   1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục

   2. Nhóm phát triển đội ngũ

   3. Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

   4. Nguồn lực tài chính và các chế độ chính sách

PHẦN III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

   1. Tổ chức thực hiện

   2. Giám sát và đánh giá kết quả

   3. Kết quả bài học kinh nghiệm

   4. Kiến nghị, đề xuất./.